Các yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh ở bể hiếu khí trong xử lý nước thải vô cùng quan trọng. Nó quyết định sự phát triển, hiệu quả xử lý của vi sinh đối với bể hiếu khí  trong quá trình nuôi cấy. Vậy những yếu tố đó là gì? Hãy tho dõi bài viết dưới đây cùng BIOFIX nhé.

Lượng oxi hòa tan – DO (Dissolved Oxygen)

Nồng độ oxy hòa tan tối ưu cho vi sinh trong bể hiếu khí  là 2-4mg/L. Đây là điều kiện đầu tiên đảm bảo cho aeroten có khả năng oxi hóa các chất bẩn hữu cơ với hiệu suất cao.  Chúng ta cần cung cấp đủ lượng oxi, mà chủ yếu là oxi hòa tan trong môi trường lỏng, một cách liên tục. Để đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu hiếu khí của vi sinh vật trong bùn hoạt tính. 

 pH của nước thải

pH của nước thải có ảnh hưởng nhiều đến các quá trình hóa sinh của vi sinh vật, quá trình tạo bùn và lắng. Nói chung, pH thích hợp cho xử lý nước thải ở bể hiếu khí là 6,5 – 8,5. Trong bể xử lý sinh học, do có các hoạt động phân hủy của các vi sinh vật và quá trình giải phóng CO2 nên pH của các bể luôn thay đổi. Giá trị pH thay đổi theo chiều hướng tăng là do quá trình biến đổi các axit thành khí CO­2.

Các khoảng giá trị pH:

  • pH = 6.5 – 8.5: khoảng giá trị pH tốt cho vi sinh
  • pH < 6.5      : Phát triển chủng vi sinh dạng nấm, ức chế quá trình phân hủy chất hữu cơ
  • pH > 8.5      : Ức chế quá trình phân hủy chất hữu cơ

 Nhiệt độ

Nhiệt độ không chỉ ảnh hưởng đến chuyển hóa của vi sinh vật mà còn ảnh hưởng đến quá trình hòa tan oxi vào nước cũng như khả năng kết lắng của các bông cặn bùn hoạt tính. Hầu hết các vi sinh vật có trong nước thải là các thể ưa ấm (mesophile): chúng có nhiệt độ sinh trưởng tối đa là 400C và tối thiểu là 50C. Vì vậy nhiệt độ xử lý nước thải chỉ trong khoảng 6-370C, tốt nhất là 15 – 350C.

Thành phần dinh dưỡng đối với vi sinh

Trong nước thải, thành phần dinh dưỡng chủ yếu là nguồn cacbon (được gọi là cơ chất hoặc chất nên được thể hiện bằng BOD) –  Chất bẩn hữu cơ dễ bị phân hủy (hoặc bị oxi hóa) bởi vi sinh vật.

Ngoài BOD, cần lưu ý tới hai thành phần khác: nguồn nitơ (thường ở dạng NH) và nguồn phospho (ở dạng muối phosphát). Những hợp chất này (ở dạng muối amon và phosphat) là những chất dinh dưỡng tốt nhất đối với vi sinh vật. 

Thiếu dinh dưỡng trong nước thải (coi nước thải là môi trường nuôi cấy) sẽ làm giảm mức độ sinh trưởng, phát triển tăng sinh khối của vi sinh vật. Thể hiện bằng lượng bùn hoạt tính tạo thành giảm, kìm hãm và ức chế quá trình oxi hóa các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn.

  • Nếu thiếu nitơ một cách kéo dài: ngoài việc cản trở các quá trình hóa sinh còn làm cho bùn hoạt tính khó lắng, các hạt bông bị phồng lên trôi nổi theo dòng nước ra làm cho nước khó trong và chứa một lượng lớn vi sinh vật, làm giảm tốc độ sinh trưởng cũng như cường độ oxi hóa của chúng.
  • Nếu thiếu phospho: vi sinh vật dạng sợi phát triển và cũng làm cho bùn hoạt tính lắng chậm và giảm hiệu quả xử lí.