Vào những năm 80, khi nhu cầu chủ yếu của con người là “ Ăn no, mặc ấm”, thì ngày nay xu hướng đó lại tiến lên “Ăn ngon, mặc đẹp”, dẫn đến ngành công nghiệp dệt may nắm giữ một vai trò quan trọng trong việc đầu tư và phát triển. Vì lý do đó, mà dệt may Việt Nam đã trở thành một trong những ngành mũi nhọn trong việc xuất khẩu hàng hóa sang nhiều thị trường khác nhau trên thế giới, góp phần thúc đẩy nền kinh tế nước nhà. Để tạo ra được những sản phẩm có chất lượng cao để xuất khẩu, quá trình sản xuất sẽ đi qua nhiều giai đoạn như: tẩy, nhuộm, in…tạo ra một lượng lớn nước thải, có ảnh hưởng lớn đến môi trường. Vậy đặc trưng của nước thải ngành dệt may là gì? Và xử lý nước thải như thế nào để đảm bảo đúng quy trình và thân thiện với môi trường?

  1. Đặc điểm của nước thải dệt may

Nước thải dệt may rất đa dạng và phức tạp, vì chứa nhiều các hóa chất đặc trưng của ngành như: phẩm nhuộm, tinh bột men, chất điện ly… Do đó, đặc điểm chủ yếu của dòng nước thải này được thể hiện như sau:

Nồng độ pH dao động từ 9-12: Điều này thể hiện rằng, nước thải dệt may có tính kiềm vì hầu hết các bước đều sử dụng sút và các chất tẩy rửa. Ngoài ra, pH có sự dao động vì chúng phụ thuộc vào từng loại vải và nắm giữ giữ vai trò quan trọng trong việc hòa tan chất nhuộm trong công đoạn nhuộm của nhà máy. Qua đó, gây ảnh hưởng đến thủy sinh vật và ăn mòn thiết bị.

Nồng độ pH

Nồng độ chất rắn lơ lửng cao dao động từ 830 – 1580 mg/L do các chất không hòa tan được từ vải và các chất hóa học bị kết tủa bởi pH. Ngoài ra, nước thải dệt may có hiện tượng nhớt vì chứa một số lượng lớn các chất rắn lơ lửng, gây ảnh hưởng chất lượng nước, tài nguyên thủy sinh.  Qua đó, sẽ tạo ra các chất H2SO4, NaOCl, NaCl, kim loại nặng,,, gây ảnh hưởng lớn đến quá trình phân hủy các vi sinh vật làm sạch nguồn nước. Hơn thế nữa là tạo thành các ion kim loại khó phân hủy, gây tác hại nghiêm trọng đến môi trường.

Chất lơ lửng

BOD dao động 500 – 1010 mg/L vì trong nước thải có chứa các chất hữu cơ không bị oxi hóa. Qua nhiều các giai đoạn khác nhau, bông sẽ bị loại bỏ một phần, đến công đoạn định cỡ và giảm kích thước, vải sẽ được xử lý bằng tinh bột,và enzyme. Quá trình này dẫn đến tình trạng BOD cao trong nước thải.

COD dao động từ 1600 – 3200 mg/L: Điều này thể hiện nước thải nhuộm ô nhiễm hóa chất cao, do sử dụng nhiều hợp chất oxy hóa trong các bước khác nhau của sản xuất.

Nồng độ BOD, COD

Vì BOD và COD dao động cao, nên nước thải chứa tinh bột xả từ khâu hồ sợi làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng hô hấp của các loài động thực vật thủy sinh cũng như tạo ra CH4, CO2, NH4, H2S gây mùi hôi thối ảnh hưởng sức khỏe con người và ô nhiễm nguồn nước.

Ô nhiễm màu là nét đặc trưng của nước thải dệt nhuộm, do sự phụ thuộc vào mức độ gắn màu giữa thuốc nhuộm và sợi dệt. Các chất độc nặng như sunfit kim loại nặng, các hợp chất halogen hữu cơ (AOX) có khả năng tích tụ trong cơ thể sinh vật với hàm lượng tăng dần theo chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái nguồn nước; gây ra một số bệnh mãn tính đối với người và động vật.

  1. Phương pháp xử lý nước thải dệt may

Hiện nay, có 3 phương pháp xử lý nước thải dệt may: phương pháp sinh học, hóa lý và sinh học. Tuy nhiên, để có thể xử lý nước thải dệt may một cách hiệu quả thì chúng ta có thể ứng dụng biện pháp sinh học vào quá trình xử lý.

Bể kỵ khí

Nước thải được dẫn qua bể kỵ khí nhằm loại bỏ các chất hữu cơ. Quá trình này có thể hợp thành 4 giai đoạn đồng thời: Thủy phân, Acid hóa, Acetic hóa, Methanol hóa nhằm chuyển hóa các chất phức tạp thành các chất đơn giản và dễ hòa tan, giúp quá trình phân hủy kỵ khí Acid acetic, H2, CO2 nhanh chóng tạo thành methane, CO2, và sinh khối mới.

CHC + VSV kỵ khí => CH4 + H2S + CO2 …+ sinh khối mới

Do đó, vi sinh Biofix 114 cần bổ sung vào hệ thống kỵ khí nhằm thúc đẩy quá trình phân hủy hữu cơ trong nước thải

BioFix-02

Bể thiếu khí

Phân hủy các chất ô nhiễm bởi vi sinh trong môi trường thiếu khí (ít oxi) và tại đây diễn ra quá trình Nitrat hóa trong môi trường tùy nghi. Để tăng hiệu quả hoạt động, trong bể có lắp đặt khuấy trộn, với tốc độ chậm nhằm tạo điều kiện thích hợp cho vi sinh vật hoạt động.

NH3 → NO3 → NO2 → NO → N2O → N2 (gas) 

Sau khi khởi động lại hệ thống, cần bổ sung thêm vi sinh Biofix Ammonia để thúc đẩy quá trình xử lý Nito trong bể thiếu khí.

Bể thiếu khí

Bể hiếu khí

Đây là quá trình Oxy hóa các hợp chất hữu cơ dưới tác động của vi sinh hiếu khí tại bể Aerotank nhằm cung cấp oxy cho tế bào vi sinh vật, tăng khả năng tiếp xúc giữa tế bào vi sinh và vật chất, tăng khả năng thoát nhiệt. Trong quá trình này, các vi sinh hiếu khí sử dụng chất hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng để phát triển sinh khối đồng thời phân giải thành các chất vô cơ…Có vai trò trong việc phân hủy các chất ô nhiễm còn lại trong nước thải bởi các vi sinh vật chuyên dụng trong môi trường hiếu khí.

CHC + VSV hiếu khí => O2 + CO2 + H2O + sinh khối mới

Nước thải sau quá trình xử lý sinh học được dẫn qua bể lắng để lắng cặn sinh học được sinh ra. Một phần bùn cặn lắng được dùng sẽ được dẫn qua bể chứa bùn và phần còn lại sẽ tuần hoàn vào bể sinh học hiếu khí nhằm đảm bảo mật độ vi sinh trong bể.

Do đó, vi sinh Biofix 5B Biofix Ammonia cần bổ sung vào hệ thống hiếu khí để tăng hiệu quả khi sử dụng.

Bể hiếu khí